Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Thìn ngày 15 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 15 tháng 11 năm Tân Tỵ — dương lịch 1/1/1942 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Hữu Bật
Quan Đới59
Tân Sửu76
Nô Bộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thương
Mộc Dục60
Canh Dần66
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhTả PhùThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh66
Tân Mão56
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Lưu HàĐịa KiếpThiên Sứ
Dưỡng34
Nhâm Thìn46
Tài Bạch · Thân
Thái Âm (H)
Tam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Thai · Triệt41
Quý Tỵ36
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt34
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoThiên GiảiÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộ71
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngThiên HìnhÂn QuangThiên Quý
Tử34
Bính Thân6
Mệnh
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Khúc KhoaCô Thần
Bệnh · Tuần64
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanLong TrìPhá ToáiThiên Thọ
Suy · Tuần43
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Đế Vượng51
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Lâm Quan23
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/1/1942 · giờ Thìn
Âm lịch15/11 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Giáp Dần · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

41/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Hư, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 15 tháng 11 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 15 tháng 11 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/1/1942 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Canh Tý, năm Tân Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.