Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Tý ngày 3 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 3 tháng 5 năm Tân Tỵ — dương lịch 28/5/1941 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên Giải
Tử60
Tân Sửu74
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HìnhHoa CáiThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Mộ57
Canh Dần84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoKiếp SátThiên Đức
Tuyệt57
Tân Mão94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Lưu HàHoả TinhThiên Quý
Thai40
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng · Triệt42
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt32
Giáp Ngọ4
Mệnh · Thân
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụHữu BậtÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộc Dục70
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên Nguyệt
Quan Đới41
Bính Thân24
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaTả PhùCô Thần
Lâm Quan · Tuần65
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanLong TrìPhá Toái
Đế Vượng · Tuần46
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy48
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiÂn QuangThiên MãThiên HưThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Bệnh21
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/5/1941 · giờ Tý
Âm lịch3/5 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Tả Phù, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Giải

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 3 tháng 5 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 3 tháng 5 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/5/1941 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.