Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Ngọ ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 4 tháng 5 năm Tân Tỵ — dương lịch 29/5/1941 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụThiên Giải
Mộ56
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HìnhHoa CáiThiên Khốc
Tử49
Canh Dần105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùKiếp SátThiên Đức
Bệnh66
Tân Mão95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Lưu HàBát Toạ
Suy45
Nhâm Thìn85
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt40
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Lâm Quan · Triệt29
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùHữu BậtÂm SátÂn QuangĐào HoaThiên Không
Quan Đới79
Ất Mùi55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục46
Bính Thân45
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaPhong CáoTả PhùThiên QuýCô Thần
Tràng Sinh · Tuần61
Đinh Dậu35
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Tuần37
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Khúc KhoaHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai53
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa GiảiTam ThaiThiên MãThiên Hư
Tuyệt25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/5/1941 · giờ Ngọ
Âm lịch4/5 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Đinh Sửu · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Tý)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Giải

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

79/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hữu Bật, Âm Sát, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Hư

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 4 tháng 5 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 4 tháng 5 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/5/1941 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.