Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Dần ngày 17 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 9 năm Tân Tỵ — dương lịch 5/11/1941 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H) Quyền
Linh TinhTả Phù
Quan Đới46
Tân Sửu76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpHoả TinhHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thương
Mộc Dục33
Canh Dần66
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh35
Tân Mão56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàĐịa GiảiThiên QuýThiên Sứ
Dưỡng34
Nhâm Thìn46
Tài Bạch
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoThiên GiảiTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Thai · Triệt42
Quý Tỵ36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tuyệt · Triệt44
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaĐào HoaThiên Không
Mộ74
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tử45
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụCô Thần
Bệnh · Tuần33
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Suy · Tuần32
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Kình DươngÂm SátBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Đế Vượng53
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Ân QuangThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Lâm Quan31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/11/1941 · giờ Dần
Âm lịch17/9 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Đinh Tỵ · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Linh Tinh, Tả Phù

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

74/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tuất)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Âm Sát, Bát Toạ, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

31/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Nhà cửa hay phải sửa lớn, đập đi làm lại; tài sản có giai đoạn phải bán để xoay vốn; chi phí cải tạo dễ vượt dự toán.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 17 tháng 9 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 17 tháng 9 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/1941 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Mậu Tuất, năm Tân Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.