Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 1942, giờ Mùi ngày 2 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 2 tháng 7 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 13/8/1942 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục36
Quý Sửu3
Mệnh
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Thai PhụĐịa Giải
Quan Đới63
Nhâm Dần13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên GiảiThiên VuÂm Sát
Lâm Quan · Triệt46
Quý Mão23
Phúc Đức · Thân
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên KhôiVăn XươngThiên HìnhBát ToạÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Triệt55
Giáp Thìn33
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Đường PhùĐịa KhôngHữu BậtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy29
Ất Tỵ43
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtPhá Toái
Bệnh32
Bính Ngọ53
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Thiên PhúcĐịa KiếpThiên Thương
Tử42
Đinh Mùi63
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Mộ66
Mậu Thân73
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Hoả TinhLinh TinhThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt · Tuần52
Kỷ Dậu83
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên TrùPhong CáoHồng LoanThiên Thọ
Thai · Tuần49
Canh Tuất93
Tử Tức
Thái Dương (H)
Đà LaThiên QuanTả PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng36
Tân Hợi103
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên NguyệtTam ThaiThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/8/1942 · giờ Mùi
Âm lịch2/7 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Mậu Tuất · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 86 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Sửu)

63/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thai Phụ, Địa Giải

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Mão)

55/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Văn Xương, Thiên Hình, Bát Toạ, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Thân)

52/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Thìn)

29/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Nhà cửa đến chậm, hay phải thuê lâu, hoặc nhà có mà thiếu ánh sáng, ẩm, tốn sửa.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 2 tháng 7 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mùi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 2 tháng 7 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1942 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Ngọ. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Nhâm Ngọ 1942 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.