Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 1943, giờ Dần ngày 22 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 22 tháng 5 năm Quý Mùi — dương lịch 24/6/1943 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt50
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhThiên HưPhá Toái
Suy · Triệt35
Giáp Dần105
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên Hỷ
Bệnh33
Ất Mão115
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tử26
Bính Thìn5
Mệnh
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ46
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuTam ThaiThiên MãĐẩu Quân
Tuyệt46
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtÂm Sát
Thai72
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtHoa Cái
Dưỡng46
Canh Thân45
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần42
Tân Dậu55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngBát ToạThiên Thương
Mộc Dục · Tuần28
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên QuýĐịa Võng
Quan Đới48
Quý Hợi75
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaHoả TinhĐịa GiảiThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Lâm Quan29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/6/1943 · giờ Dần
Âm lịch22/5 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Quý Sửu · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 85 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Ân Quang, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Mão)

26/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 22 tháng 5 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 22 tháng 5 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/6/1943 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Quý Mùi 1943 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.