Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 1943, giờ Tỵ ngày 4 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 4 tháng 7 năm Quý Mùi — dương lịch 4/8/1943 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý92
Tử Tức
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt40
Ất Sửu102
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa GiảiTam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Suy · Triệt48
Giáp Dần112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHoả TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Hỷ
Bệnh24
Ất Mão2
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Tử32
Bính Thìn12
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Quyền
Địa KiếpHữu BậtThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ39
Đinh Tỵ22
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên Mã
Tuyệt60
Mậu Ngọ32
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KhôngĐẩu Quân
Thai58
Kỷ Mùi42
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên QuýHoa Cái
Dưỡng58
Canh Thân52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần36
Tân Dậu62
Thiên Di
Vô chính diệu
Văn Khúc
Mộc Dục · Tuần39
Nhâm Tuất72
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùTả PhùThiên TàiThiên SứĐịa Võng
Quan Đới40
Quý Hợi82
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThai PhụThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/8/1943 · giờ Tỵ
Âm lịch4/7 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Giáp Ngọ · Kỷ Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 85 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

32/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Không, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em kém thuận hơn khi Huynh Đệ ở Dần hoặc Hợi, nơi Thiên Cơ hãm. Dễ bất đồng vì cách tính khác nhau, hoặc mỗi người lo phần mình mà ít khi hỏi han.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Anh em vẫn thương, nhưng mỗi người một khó, ít sức đỡ nhau; hoặc có chuyện buồn giữ trong lòng lâu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 4 tháng 7 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 4 tháng 7 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/8/1943 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Canh Thân, năm Quý Mùi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Quý Mùi 1943 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.