Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Sửu ngày 8 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 8 tháng 3 năm Bính Tuất — dương lịch 9/4/1946 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhPhượng CácGiải Thần
Dưỡng25
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnTam ThaiBát ToạPhá ToáiThiên Tài
Thai57
Canh Dần13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên VuLong Trì
Tuyệt29
Tân Mão3
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoThiên DiêuThiên YÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộ46
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Đà LaLinh TinhThiên NguyệtThiên HưThiên La
Tử · Triệt32
Quý Tỵ103
Phúc Đức · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcHồng Loan
Bệnh · Triệt58
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Kình DươngTả Phù
Suy · Tuần50
Ất Mùi83
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần51
Bính Thân73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Lâm Quan26
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn Xương KhoaĐịa GiảiĐẩu Quân
Quan Đới58
Mậu Tuất53
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùĐịa KhôngThiên GiảiÂm SátHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục33
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThiên HìnhThiên QuýKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/4/1946 · giờ Sửu
Âm lịch8/3 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Quý Sửu · Quý Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

46/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hồng Loan

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Xương, Địa Giải, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Tam Thai, Bát Toạ, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Canh Tý)

25/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Con vẫn có tính dương, nhưng tự tin dễ lung lay, cần được khích lệ nhiều hơn.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 8 tháng 3 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 8 tháng 3 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/4/1946 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.