Tuổi Bính Tuất (1946, 2006): Ốc Thượng Thổ, đất qua lửa thành ngói, và năm 2027 hai kho va nhau
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Can chi
- Bính Tuất — tuổi con chó, can Hoả, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Ốc Thượng Thổ (hành Thổ)
- Năm sinh
- 1946 · 2006 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mão
- Xung
- Thìn
- Năm Đinh Mùi 2027
- Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1946 | Ly | Càn | 82 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 2006 | Chấn | Chấn | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng. Nam mạngNữ mạng
Tử vi trọn đời Bính Tuất nam mạngTử vi trọn đời Bính Tuất nữ mạng Sinh năm 1946Sinh năm 2006
Người tuổi Bính Tuất sinh năm âm lịch 1946 hoặc 2006, cầm tinh con chó, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ, đất trên mái nhà. Bính là Hoả dương, Tuất là Thổ, lửa sinh đất nên can sinh chi; Tuất lại là kho của Hoả. Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Tuất gặp hình và phá Thái Tuế, hai kiểu nhẹ hơn xung.
⭐Sao hạn – tam tai – Thái TuếCửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Ốc Thượng Thổ: thứ đất đã qua lửa
Ba mươi tên nạp âm có sáu tên hành Thổ: Lộ Bàng, Thành Đầu, Ốc Thượng, Bích Thượng, Đại Trạch, Sa Trung. Ba trong số đó là đất đã vào công trình của người: Thành Đầu là đất đắp thành, Bích Thượng là đất trát vách, Ốc Thượng là đất trên mái, cao nhất trong ba. Lời giải cổ (đại ý, chép ở mục Sách cổ nói gì) dựa vào hai chi Tuất, Hợi là "cửa trời" và hai can Bính, Đinh là lửa: lửa bốc lên thì đất không còn nằm dưới mà lên tới mái.
Cách hiểu quen thuộc ở Việt Nam là viên ngói. Đất sét thường nằm dưới chân, qua lò nung mới thành ngói che mưa nắng cho cả nhà. Hình ảnh ấy cho ra cách đọc tính tuổi: người của nạp âm này hay được tả là chịu nung, chịu việc nặng để làm chỗ dựa, giá trị nằm ở chỗ che chắn cho người khác hơn là ở chỗ phô ra. Ngói tốt không ai để ý, chỉ khi dột người ta mới nhớ đến.
Hai tuổi chung tên này cũng khác nhau ở lửa. Bính Tuất mang lửa dương của mặt trời; Đinh Hợi mang lửa âm của ngọn đèn.
Mặt trời Bính đi vào kho Tuất
Bính trong mười can là mặt trời: sáng, rộng, chiếu cho tất cả. Tuất là tháng chín âm lịch, cuối thu, lúc mặt trời đã ngả. Theo vòng Tràng Sinh, Hoả nhập mộ ở Tuất, nên sách xếp Tuất vào "tứ khố" (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), và Tuất là kho của Hoả.
Đặt mặt trời lên kho lửa của chính nó, trụ năm Bính Tuất có hai nét. Một, can sinh chi: sức của Bính chảy xuống nuôi Tuất. Lời giải dân gian cho kiểu trụ này là người hay cho đi, lo cho gia đình, dòng họ, đôi khi lo quá phần mình. Hai, Tuất tàng Mậu, Tân, Đinh, trong đó có Đinh Hoả là lửa cùng loại với Bính đang được cất giữ. Mặt trời không tắt mà được cất vào kho: nhiệt còn đó, chỉ không phô ra.
Ghép với nét trung thành, giữ nhà của con chó, người tuổi Bính Tuất hay được tả là nhiệt với người nhà mà dè dặt với người lạ, giữ nguyên tắc, khó chịu với thất hứa. Sách tử vi phổ thông Việt Nam gọi Bính Tuất là "Tự Miên Chi Cẩu", chó đang ngủ, một nhãn dân gian chưa rõ gốc sách cổ, nghe cũng hợp với hình lửa được cất vào kho.
Hai lứa Bính Tuất trong năm 2027
| Năm sinh | Tết năm đó | Tuổi mụ 2027 | Cung phi nam / nữ | Sao – hạn nam | Sao – hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1946 | 2/2/1946 | 82 | Ly / Càn | La Hầu – Tam Kheo | Kế Đô – Thiên Tinh |
| 2006 | 29/1/2006 | 22 | Chấn / Chấn | Thái Bạch – Thiên Tinh | Thái Âm – Tam Kheo |
Người sinh tháng một dương lịch các năm này cần soát: sinh từ 1/1 đến 1/2/1946, hay từ 1/1 đến 28/1/2006, còn là tuổi Ất Dậu.
Lứa 1946 bước sang 82 tuổi mụ. Cụ ông gặp La Hầu, sao dân gian gắn với lời ăn tiếng nói và giấy tờ; cụ bà gặp Kế Đô kèm hạn Thiên Tinh, được nhắc là đề phòng bị lừa. Lời khuyên chung cho cả hai: giấy tờ có chữ ký thì để con cháu đọc cùng, không xác nhận gì qua điện thoại với người lạ. Tuổi mụ 82 phạm Kim Lâu Thân, nhưng ở tuổi này việc làm nhà thường đã do con đứng tên.
Lứa 2006 bước sang 22 tuổi mụ, phần lớn đang học năm ba đại học hoặc đã đi làm vài năm. Nam gặp Thái Bạch, sao được dặn giữ tiền; nữ gặp Thái Âm, một trong ba sao tốt. Không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc rơi Tứ Tấn Tài, cung được coi là thuận.
Năm Đinh Mùi 2027: hình và phá, đọc thế nào
Tuất và Mùi cùng là hai trong bốn kho. Mùi là kho của Mộc, Tuất là kho của Hoả. Giữa hai chi có hai quan hệ: tương hình (bộ Sửu – Tuất – Mùi, sách gọi là hình cậy thế) và lục phá. Máy tính của site vì vậy ghi tuổi Tuất năm 2027 "hình Thái Tuế, phá Thái Tuế".
Bài các tuổi phạm Thái Tuế 2027 xếp phá vào loại nhẹ nhất, nhiều sách không xét; hình nặng hơn phá nhưng nhẹ hơn xung. Đọc theo nghĩa chữ: hình là va chạm vì ai cũng cứng; phá là việc đang làm dễ bị ngắt quãng. Với lứa 2006 đang học, đi làm, lời khuyên đi theo đúng nghĩa ấy: hợp đồng thuê nhà, hợp đồng lao động đầu tiên nên đọc kỹ, làm việc nhóm thì ghi rõ phần ai.
Năm 2027 tuổi Tuất không vào tam tai. Tam tai của nhóm Dần Ngọ Tuất rơi vào Thân, Dậu, Tuất, tức 2028 đến 2030.
Trên lá số Tử Vi
Bính Tuất thuộc tuần Giáp Thân nên Tuần đóng ở Ngọ, Mùi; can Bính đặt Triệt ở Thìn, Tỵ. Tuất và Thìn đối nhau trên địa bàn, nên người tuổi Bính Tuất luôn có Triệt ở cung Thìn, đúng cung xung chiếu với chi năm sinh của mình. Cung đó là cung gì thì tuỳ giờ, tháng sinh; xem trên lá số tử vi.
Hợp tuổi và hướng
Tuổi Tuất tam hợp với Dần, Ngọ; lục hợp với Mão; xung Thìn. Bàn riêng từng cặp: Dần – Tuất, Ngọ – Tuất, Mão – Tuất.
Lứa 2006 có chỗ hiếm: nam và nữ cùng cung Chấn, Đông tứ mệnh, Sinh Khí ở Nam. Hai người cùng sinh 2006 lấy nhau thì không phải bàn chuyện khác nhóm hướng. Lứa 1946 thì nam cung Ly (Đông tứ, Sinh Khí ở Đông), nữ cung Càn (Tây tứ, Sinh Khí ở Tây). Cung Càn nằm ở tây bắc, đúng chỗ Tuất Hợi, nên nữ Bính Tuất 1946 có cung phi trùng phương với chính "cửa trời" trong tên nạp âm của mình.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội, phần lấy tượng nạp âm, đại ý: Bính Tuất, Đinh Hợi là đất trên mái nhà; Bính Đinh thuộc Hoả, Tuất Hợi là cửa trời; lửa đã bốc lên thì đất không sinh ở dưới, nên gọi là đất trên mái.
Bình: sách giải bằng phương vị và đường đi của lửa, không nhắc chữ ngói. Hình viên ngói là cách người đọc đời sau làm cho cái tên dễ hiểu; dùng được, miễn đừng coi là lời của sách.
Đọc cho đúng mức
Hình, phá Thái Tuế là nhãn chung cho mọi người tuổi Tuất trong năm Mùi, từ đứa trẻ sinh 2018 đến cụ sinh 1946. Nó nhắc cẩn thận hơn trong giấy tờ và quan hệ, không báo trước biến cố nào. Nạp âm cũng vậy: là lớp hình tượng của năm sinh, không thay được lá số đủ bốn trụ.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm lấy tượng (đại ý)
- Uyên Hải Tử Bình — tứ khố, tàng can trong địa chi (đại ý)
- Công cụ sao hạn, Thái Tuế, Kim Lâu, Hoang Ốc, cung phi của aihuyenhoc.com
- Bài tử vi 2027 tuổi Tuất, tuổi Tuất hợp tuổi nào trên aihuyenhoc.com
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Bính Tuất sinh năm nào, mệnh gì?
Năm âm lịch 1946 và 2006, mệnh Ốc Thượng Thổ, hành Thổ. Cùng nạp âm với Đinh Hợi (1947, 2007).
Năm 2027 tuổi Bính Tuất phạm gì?
Hình và phá Thái Tuế, là hai kiểu nhẹ hơn xung. Không phạm tam tai; lứa 2006 không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc rơi Tứ Tấn Tài.
Bính Tuất 2006 hợp hướng nào?
Cả nam và nữ 2006 đều cung Chấn, thuộc Đông tứ mệnh, hướng Sinh Khí là Nam.
Ốc Thượng Thổ có phải là mệnh yếu không?
Không có mệnh yếu hay mạnh theo nạp âm. Tên gọi chỉ là hình tượng đất được nung, đặt trên cao để che chắn.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — phần luận nạp âm lấy tượng · Uyên Hải Tử Bình — tứ khố, tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn, Thái Tuế, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả 60 tuổi
Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi