Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Dậu ngày 6 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 6 tháng 1 năm Đinh Hợi — dương lịch 27/1/1947 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Phá Quân (M)
Hoả TinhĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Quan Đới53
Quý Sửu46
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Văn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục56
Nhâm Dần36
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngÂm SátCô Thần
Tràng Sinh · Triệt56
Quý Mão26
Phu Thê
Thái Âm (H) Lộc
Thai PhụLong Trì
Dưỡng · Triệt46
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Tả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Thai55
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThiên VuBát ToạÂn QuangThiên MãThiên Hư
Tuyệt43
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc Tồn
Mộ · Tuần56
Đinh Mùi106
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngLinh TinhĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Tử · Tuần53
Mậu Thân96
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàĐịa KiếpThiên GiảiKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Bệnh46
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtThiên HìnhTam ThaiThiên QuýPhá Toái
Suy47
Canh Tuất76
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Hữu BậtThiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng63
Tân Hợi66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/1/1947 · giờ Dậu
Âm lịch6/1 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Bính Ngọ · Đinh Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thiên Vu, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Hợi)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

63/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Thọ, Thiên Thương, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Mậu Thân)

46/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 6 tháng 1 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 1 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/1/1947 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Hợi. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.