Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Mão ngày 29 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 29 tháng 2 năm Đinh Hợi — dương lịch 21/3/1947 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thất Sát (M)
Hoả TinhÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộc Dục52
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đẩu Quân
Quan Đới53
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpThiên DiêuThiên YCô Thần
Lâm Quan · Triệt46
Quý Mão33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Long Trì
Đế Vượng · Triệt55
Giáp Thìn43
Quan Lộc
Phá Quân (Đ)
Thiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Suy47
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Đà LaThiên TrùPhong CáoTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên HưThiên ThọThiên Thương
Bệnh65
Bính Ngọ63
Thiên Di · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc Tồn
Tử · Tuần57
Đinh Mùi73
Tật Ách
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhHoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Mộ · Tuần57
Mậu Thân83
Tài Bạch
Tham Lang (Đ)
Lưu HàĐịa KhôngĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tuyệt38
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Thiên ViệtThai PhụHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhá Toái
Thai77
Canh Tuất103
Phu Thê
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Dưỡng62
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Tràng Sinh52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/3/1947 · giờ Mão
Âm lịch29/2 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Kỷ Hợi · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

52/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Hoả Tinh, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Ngọ)

57/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Dậu)

77/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Ất Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Thân)

38/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lưu Hà, Địa Không, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 29 tháng 2 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mão đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 29 tháng 2 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/1947 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Quý Mão, năm Đinh Hợi. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.