Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 1948, giờ Thân ngày 29 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 29 tháng 12 năm Mậu Tý — dương lịch 27/1/1949 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Tham Lang (H) Lộc
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Mộ · Triệt36
Ất Sửu45
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên Không
Tử · Triệt33
Giáp Dần35
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Văn XươngThai PhụThiên NguyệtThiên MãCô Thần
Bệnh62
Ất Mão25
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KhôngTả PhùHồng Loan
Suy74
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Đà LaÂm SátHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng41
Đinh Tỵ5
Mệnh
Thiên Cơ (V) Kỵ
Lộc TồnLưu HàÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan63
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên TrùHoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới · Tuần53
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpThiên GiảiTam ThaiBát Toạ
Mộc Dục · Tuần40
Canh Thân95
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Thiên Hình
Tràng Sinh38
Tân Dậu85
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng54
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đường PhùPhong CáoPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai61
Quý Hợi65
Thiên Di
Thái Âm (M) Quyền
Hữu Bật KhoaThiên Vu
Tuyệt70
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/1/1949 · giờ Thân
Âm lịch29/12 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Đinh Tỵ · Mậu Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 80 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Dậu)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Ất Mão)

74/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Địa Không, Tả Phù, Hồng Loan

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Quý Hợi)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Vu

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Sửu)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Không

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 29 tháng 12 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thân đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 29 tháng 12 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/1/1949 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Ất Sửu, năm Mậu Tý. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Mậu Tý 1948 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.