Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tý 1948, giờ Tỵ ngày 14 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 8 năm Mậu Tý — dương lịch 16/9/1948 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Âm SátTam Thai
Đế Vượng · Triệt30
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên Không
Suy · Triệt49
Giáp Dần105
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Địa GiảiBát ToạThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Bệnh17
Ất Mão115
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcHữu Bật KhoaThiên GiảiHồng Loan
Tử61
Bính Thìn5
Mệnh
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpThiên HìnhHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên La
Mộ26
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngLinh TinhÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt61
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùĐịa KhôngThiên KhốcThiên Hư
Thai · Tuần43
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtPhong CáoHoả TinhThiên Nguyệt
Dưỡng · Tuần61
Canh Thân45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên Y
Tràng Sinh24
Tân Dậu55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Mộc Dục59
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Đường PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới23
Quý Hợi75
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thai PhụTả PhùThiên VuThiên Sứ
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/9/1948 · giờ Tỵ
Âm lịch14/8 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Giáp Thìn · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 80 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

26/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Thiên Hình, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Dần)

17/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Địa Giải, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Ất Mão)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Hồng Loan

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Tuất)

23/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 8 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 14 tháng 8 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/9/1948 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Tân Dậu, năm Mậu Tý. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Mậu Tý 1948 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.