Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tuất ngày 13 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 13 tháng 10 năm Kỷ Sửu — dương lịch 2/12/1949 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoLinh Tinh
Đế Vượng65
Đinh Sửu2
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngHoả TinhTả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạHoa CáiPhá Toái
Suy43
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KỵKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Bệnh71
Đinh Mão22
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên Quý
Tử44
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Thai PhụĐịa GiảiThiên La
Mộ58
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đà LaThiên GiảiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt27
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Thai · Tuần52
Tân Mùi62
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngThiên Hư
Dưỡng · Tuần57
Nhâm Thân72
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuÂm SátThiên HỷThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt51
Quý Dậu82
Tài Bạch · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanĐịa KiếpPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Triệt42
Giáp Tuất92
Tử Tức
Thái Âm (M)
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới60
Ất Hợi102
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùÂn QuangThiên Mã
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/12/1949 · giờ Tuất
Âm lịch13/10 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Bính Dần · Mậu Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

43/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Địa Không, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Dậu)

42/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Dần)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Khúc, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Tài

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Tý)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Tỵ)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Giải, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 13 tháng 10 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tuất đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 13 tháng 10 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/12/1949 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Sửu. Giờ Tuất ngày này là giờ Mậu Tuất.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.