Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Ngọ ngày 18 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 18 tháng 11 năm Kỷ Sửu — dương lịch 6/1/1950 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThai PhụHữu Bật
Đế Vượng73
Đinh Sửu75
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Suy38
Bính Dần85
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh79
Đinh Mão95
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Tử45
Mậu Thìn105
Phu Thê
Thái Dương (V)
Văn XươngLinh TinhThiên La
Mộ59
Kỷ Tỵ115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt13
Canh Ngọ5
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàThiên GiảiÂm SátThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Tuần60
Tân Mùi15
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngThiên HìnhTam ThaiBát ToạThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần57
Nhâm Thân25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoÂn QuangThiên Hỷ
Tràng Sinh · Triệt57
Quý Dậu35
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanHoả TinhPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt38
Giáp Tuất45
Quan Lộc
Thái Âm (M)
Văn Khúc KỵThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới62
Ất Hợi55
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Thương
Lâm Quan22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/1/1950 · giờ Ngọ
Âm lịch18/11 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tý · Tân Sửu · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Dần)

79/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Tý)

73/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Hữu Bật

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Tỵ)

13/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Thiên Khốc, Long Trì

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 18 tháng 11 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 18 tháng 11 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/1/1950 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Bính Tý, năm Kỷ Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.