Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tý ngày 15 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 15 tháng 12 năm Kỷ Sửu — dương lịch 1/2/1950 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng75
Đinh Sửu2
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ) Khoa
Hoa CáiPhá Toái
Suy51
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh66
Đinh Mão22
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Hoả TinhTả PhùThiên Quý
Tử49
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Lộc
Văn Khúc KỵÂm SátThiên La
Mộ65
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Đà LaTam ThaiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt52
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Thai · Tuần62
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThiên GiảiThiên Hư
Dưỡng · Tuần46
Nhâm Thân72
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhThiên HỷThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt61
Quý Dậu82
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên QuanBát ToạPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Triệt53
Giáp Tuất92
Tử Tức
Tham Lang (V) Quyền
Văn XươngLinh TinhThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới64
Ất Hợi102
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtThiên VuÂn QuangThiên Mã
Lâm Quan43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/2/1950 · giờ Tý
Âm lịch15/12 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Đinh Mão · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Tý)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Diêu, Thiên Y

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Bính Dần)

66/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Hợi)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 15 tháng 12 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tý đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 15 tháng 12 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/2/1950 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.