Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tý ngày 22 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 22 tháng 8 năm Kỷ Sửu — dương lịch 13/10/1949 — có Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý34
Điền Trạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiÂm Sát
Tử68
Đinh Sửu44
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiPhá Toái
Mộ54
Bính Dần54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt56
Đinh Mão64
Thiên Di
Vô chính diệu
Hoả TinhHữu BậtThiên Giải
Thai34
Mậu Thìn74
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KỵThiên HìnhThiên SứThiên La
Dưỡng34
Kỷ Tỵ84
Tài Bạch
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh26
Canh Ngọ94
Tử Tức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụBát ToạÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần65
Tân Mùi104
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtThiên Hư
Quan Đới · Tuần42
Nhâm Thân114
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên QuýThiên Hỷ
Lâm Quan · Triệt61
Quý Dậu4
Mệnh · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt43
Giáp Tuất14
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhThiên ĐứcQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Suy39
Ất Hợi24
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuThiên Mã
Bệnh40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/10/1949 · giờ Tý
Âm lịch22/8 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Dậu)

43/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Quan, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Tý)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Âm Sát

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Bát Toạ, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Tỵ)

26/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Khốc, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 22 tháng 8 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 22 tháng 8 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/10/1949 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.