Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Ngọ ngày 15 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 15 tháng 9 năm Kỷ Sửu — dương lịch 5/11/1949 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Tham Lang (H) Quyền
Thiên KhôiThai PhụTả PhùBát Toạ
Mộc Dục56
Đinh Sửu93
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Hoa CáiPhá Toái
Quan Đới13
Bính Dần103
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtThiên NguyệtTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan83
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Khoa
Địa Giải
Đế Vượng67
Mậu Thìn3
Mệnh · Thân
Thất Sát (H)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiThiên La
Suy45
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuÂn QuangThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh36
Canh Ngọ23
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Lộc TồnLưu HàĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Tuần66
Tân Mùi33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngThiên Hư
Mộ · Tuần30
Nhâm Thân43
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoThiên Hỷ
Tuyệt · Triệt49
Quý Dậu53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên QuanHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Thai · Triệt40
Giáp Tuất63
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn Khúc KỵÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng72
Ất Hợi73
Tật Ách
Thái Âm (M)
Đường PhùThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh48
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/11/1949 · giờ Ngọ
Âm lịch15/9 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Kỷ Hợi · Canh Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thìn)

45/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Dần)

83/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

72/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Khúc, Âm Sát, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

13/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Thiên Đồng hãm khi Tử Tức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: con hay cãi, hay than, nói nhiều mà làm ít; cha mẹ nên dạy con biến lời phàn nàn thành đề xuất.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 15 tháng 9 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 15 tháng 9 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/1949 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.