Lá số tử vi nam sinh năm Canh Dần 1950, giờ Dần ngày 17 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 5 năm Canh Dần — dương lịch 1/7/1950 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Thái Dương (H) Lộc
Thiên GiảiTam ThaiĐẩu Quân
Tử58
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa KiếpLinh TinhThiên HìnhHồng LoanQuả Tú
Mộ25
Mậu Dần104
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùBát Toạ
Tuyệt46
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhThiên QuýĐào HoaThiên Không
Thai30
Canh Thìn4
Mệnh
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoThiên KhốcThiên La
Dưỡng38
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên VuCô Thần
Tràng Sinh42
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcHữu BậtÂm SátLong TrìThiên Tài
Mộc Dục · Tuần · Triệt57
Quý Mùi34
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên NguyệtThiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần · Triệt46
Giáp Thân44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngThai PhụTả PhùThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan56
Ất Dậu54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KhôngPhá ToáiThiên Thương
Đế Vượng14
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Kỵ
Hoa CáiThiên ThọĐịa Võng
Suy37
Đinh Hợi74
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa GiảiÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Bệnh29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/7/1950 · giờ Dần
Âm lịch17/5 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Khốc, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thân)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Giải, Tam Thai, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Không, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 17 tháng 5 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 17 tháng 5 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/7/1950 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.