Tuổi Canh Dần (1950, 2010): Tùng Bách Mộc, cây chịu rét sau cùng, và cái Tết muộn của năm 1950

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Canh Dần
Can chi
Canh Dần — tuổi con hổ, can Kim, chi Mộc
Mệnh nạp âm
Tùng Bách Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1950 · 2010 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Dần – Ngọ – Tuất · Hợi
Xung
Thân
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1950KhônKhảm78Vân Hớn / Địa VõngLa Hầu / Địa Võng
2010CấnĐoài18Mộc Đức / Huỳnh TuyềnThủy Diệu / Toán Tận

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

🐐Tử vi 2027 tuổi Canh Dần 1950
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng.
Nam mạngNữ mạng

Canh Dần là tuổi con hổ của người sinh năm âm lịch 1950 và 2010, mệnh Tùng Bách Mộc, gỗ cây tùng cây bách. Can Canh thuộc Kim, chi Dần thuộc Mộc, can khắc chi: rìu đặt trên thân cây. Năm Đinh Mùi 2027 tuổi Dần không phạm Thái Tuế, không tam tai; đợt tam tai kế tiếp mở ra ngay năm sau, 2028.

⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Tùng bách: cây rụng lá sau cùng

Theo vòng Tràng Sinh, Mộc lâm quan ở Dần, đế vượng ở Mão. Mộc ở hai chi này là Mộc đang mạnh nhất, nên lời giải cổ (đại ý, chép ở mục Sách cổ nói gì) không chọn cỏ hay dây leo mà chọn tùng, bách, loài cây gỗ cứng, sống lâu, xanh qua mùa đông.

Người Á Đông nhắc tùng bách thì gần như ai cũng nhớ một câu của Khổng Tử: trời rét rồi mới biết tùng bách rụng lá sau cùng. Câu ấy không nằm trong sách mệnh lý, nhưng nó cho thấy vì sao người đặt tên nạp âm chọn đúng loài cây này. Phẩm chất được nói đến không phải là to lớn mà là chịu đựng: cây khác đã trụi, tùng bách vẫn xanh.

Đặt can Canh lên trên thì hình càng rõ. Canh là Kim dương, hình rìu, búa, kim loại thô. Cây thường gặp rìu là đổ; tùng bách gặp rìu thì thành gỗ quý, làm cột, làm xà. Lời giải dân gian cho tuổi Canh Dần vì vậy hay có hai vế: cứng cỏi, chịu được sức ép, và cần một sự "đẽo gọt" từ việc khó để thành người được việc.

Kim trên Mộc: hổ xuống núi

Dần tàng ba can Giáp, Bính, Mậu. Với Canh, Giáp là Thiên Tài, Bính là Thất Sát, Mậu là Thiên Ấn. Theo vòng Tràng Sinh của can dương, Canh đến Dần là chỗ Tuyệt. Trụ năm này vì vậy không êm: can khắc chi, lại ngồi trên chỗ tuyệt, trong chi có Sát. Nhưng cũng chính chi ấy có Mậu Thổ sinh lại Canh Kim.

Ghép với con hổ, tuổi Canh Dần thường được tả là bạo, quyết, thích tự mở đường, không chịu đứng sau. Sách tử vi phổ thông Việt Nam gọi Canh Dần là "Xuất Sơn Chi Hổ", hổ xuống núi; nhãn này chưa rõ gốc sách cổ, nhưng hợp với hình can Kim sắc đi ra khỏi rừng Mộc.

Tuần Triệt đồng cung ở Ngọ, Mùi

Canh Dần thuộc tuần Giáp Thân, Tuần ở Ngọ, Mùi. Can Canh đặt Triệt cũng ở Ngọ, Mùi. Trong mười tuổi của tuần này chỉ có Ất Dậu và Canh Dần mang thế Tuần Triệt đồng cung. Ngọ lại là chi tam hợp với Dần, nên với tuổi Canh Dần, cung mang chi "cùng phe" của mình trên lá số luôn bị giảm lực kép. Cung Ngọ là cung gì thì phải lập lá số tử vi mới biết.

Cái Tết muộn của năm 1950

Năm sinhTết năm đóTuổi mụ 2027Cung phi nam / nữSao – hạn namSao – hạn nữKim Lâu
195017/2/195078Khôn / KhảmVân Hớn – Địa VõngLa Hầu – Địa VõngKim Lâu Tử
201014/2/201018Cấn / ĐoàiMộc Đức – Huỳnh TuyềnThuỷ Diệu – Toán Tậnkhông

Tết Canh Dần 1950 rơi vào ngày 17/2. Người sinh từ 1/1 đến 16/2/1950, hơn một tháng rưỡi, vẫn là tuổi Kỷ Sửu, mệnh Tích Lịch Hoả, cung phi khác hẳn. Lứa này nhiều người có giấy tờ ghi ngày sinh không khớp ngày sinh thật, nên khi tra tuổi nên hỏi lại gia đình. Năm 2010 cũng tương tự: sinh từ 1/1 đến 13/2/2010 là tuổi Kỷ Sửu.

Lứa 1950 bước sang 78 tuổi mụ. Cụ ông và cụ bà cùng hạn Địa Võng, lời nhắc dân gian là giấy tờ: rà lại sổ đỏ, giấy uỷ quyền, sổ tiết kiệm, xem đã đứng tên đúng, đã ghi rõ ý mình chưa. Đây là việc nhiều gia đình cứ để mãi, và năm có hạn này là một lý do tốt để làm. Tuổi mụ 78 phạm Kim Lâu Tử và rơi Tam Địa Sát theo phép Hoang Ốc, hai phép chỉ xét khi cưới hỏi, làm nhà.

Lứa 2010 bước sang 18 tuổi mụ, đang học lớp 11. Nam gặp Mộc Đức, sao được coi là êm, hạn Huỳnh Tuyền nhắc khám sức khoẻ định kỳ; nữ gặp Thuỷ Diệu, hạn Toán Tận nhắc giữ đồ, giữ tiền. Với học sinh, đọc gọn là: giữ điện thoại, xe đạp, đồ dùng cẩn thận, ngủ đủ, khám mắt định kỳ.

Năm 2027 và năm 2028

Dần và Mùi không xung, không hình, không hại, không phá, nên năm Đinh Mùi là năm yên với tuổi Dần. Năm 2028 Mậu Thân thì khác: Thân xung Dần, cùng bộ hình Dần – Tỵ – Thân, và mở đầu đợt tam tai 2028–2030 của nhóm Dần Ngọ Tuất. Gia đình có người tuổi Dần đứng tên việc lớn mà chủ động chọn được năm thì 2027 thuận hơn 2028. Bài tử vi 2027 tuổi Dần đọc kỹ phần công việc.

Hợp tuổi và hướng theo cung phi

Tuổi Dần tam hợp với Ngọ, Tuất; lục hợp với Hợi; xung Thân; hình Tỵ, Thân. Bàn riêng: Dần – Ngọ, Dần – Hợi, Dần – Thân.

Lứa 2010 cả nam lẫn nữ thuộc Tây tứ mệnh: nam cung Cấn, Sinh Khí ở Tây Nam; nữ cung Đoài, Sinh Khí ở Tây Bắc. Lứa 1950 tách đôi: nam cung Khôn (Tây tứ, Sinh Khí ở Đông Bắc), nữ cung Khảm (Đông tứ, Sinh Khí ở Đông Nam).

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần lấy tượng nạp âm, đại ý: Canh Dần, Tân Mão là gỗ tùng bách; Mộc lâm quan ở Dần, đế vượng ở Mão, Mộc đã sinh vượng thì không phải loài yếu mềm, nên gọi là tùng bách.

Tuế hàn, nhiên hậu tri tùng bách chi hậu điêu dã.

Năm rét rồi mới biết tùng bách là loài rụng lá sau cùng. — Luận Ngữ, thiên Tử Hãn

Bình: câu Luận Ngữ nói về người quân tử giữ mình lúc khó, không nói về tuổi hay nạp âm. Chúng tôi dẫn để thấy hình cây tùng bách đã mang sẵn nghĩa "bền qua mùa khó" trong văn hoá chữ Hán, trước cả khi được dùng làm tên nạp âm.

Đọc cho đúng mức

Cây tùng bách, con hổ, can Kim khắc chi Mộc đều là hình tượng của năm sinh, chung cho mọi người sinh năm ấy. Không có tuổi nào cứng hay mềm sẵn; tính cách và đường đi của mỗi người đọc ở lá số đủ bốn trụ và ở chính cách người đó sống.

Nguồn tham khảo

  • Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm lấy tượng (đại ý)
  • Luận Ngữ — thiên Tử Hãn
  • Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tuần, Triệt (đại ý)
  • Công cụ sao hạn, tam tai, Kim Lâu, Hoang Ốc, cung phi của aihuyenhoc.com
  • Bài tuổi Dần hợp tuổi nào trên aihuyenhoc.com
⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Canh Dần sinh năm nào, mệnh gì?

Năm âm lịch 1950 và 2010, mệnh Tùng Bách Mộc, hành Mộc. Cùng nạp âm với Tân Mão (1951, 2011).

Sinh tháng 2 năm 1950 là tuổi gì?

Sinh từ 1/2 đến 16/2/1950 vẫn là tuổi Kỷ Sửu, vì Tết Canh Dần năm đó là ngày 17/2. Từ 17/2/1950 trở đi mới là Canh Dần.

Năm 2027 tuổi Canh Dần có phạm gì không?

Không phạm Thái Tuế, không tam tai. Lứa 1950 phạm Kim Lâu Tử và rơi Tam Địa Sát nếu đứng tên cưới hỏi, làm nhà.

Canh Dần hợp tuổi nào?

Theo con giáp là Ngọ, Tuất (tam hợp), Hợi (lục hợp); xung với Thân.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — phần luận nạp âm lấy tượng · Luận Ngữ — thiên Tử Hãn · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang (Tuần, Triệt) · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn, tam tai, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả 60 tuổi

Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi