Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 1950, giờ Thìn ngày 16 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 16 tháng 6 năm Canh Dần — dương lịch 30/7/1950 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý35
Tử Tức
Thiên Lương (V)
Địa GiảiTam Thai
Mộ71
Kỷ Sửu25
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đường PhùThiên GiảiHồng LoanQuả TúThiên ThọĐẩu Quân
Tử51
Mậu Dần15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhBát Toạ
Bệnh70
Kỷ Mão5
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Suy17
Canh Thìn115
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Kỵ
Quốc ẤnLưu HàÂm SátThiên KhốcThiên La
Đế Vượng34
Tân Tỵ105
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Hữu BậtCô ThầnThiên Tài
Lâm Quan32
Nhâm Ngọ95
Điền Trạch
Thái Dương (M) Lộc
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên QuýLong Trì
Quan Đới · Tuần · Triệt59
Quý Mùi85
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaĐịa KhôngLinh TinhThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần · Triệt39
Giáp Thân75
Nô Bộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnVăn KhúcThiên VuÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tràng Sinh81
Ất Dậu65
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngHoả TinhTả PhùPhá Toái
Dưỡng27
Bính Tuất55
Tật Ách
Cự Môn (H)
Thai PhụHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Thai39
Đinh Hợi45
Tài Bạch · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuanKiếp SátThiên Đức
Tuyệt43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/7/1950 · giờ Thìn
Âm lịch16/6 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Bính Dần · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 78 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Hợi)

43/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Quan, Kiếp Sát, Thiên Đức

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Thân)

81/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: bạn bè tinh tế, có học, góp ý đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: bạn cả hai kiểu, sôi nổi lẫn trầm, cùng đỡ mình. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: bạn hiền, dễ chịu, ở bên nhau thoải mái. - Tý — Đồng Âm: bạn vui, dễ chịu, nhưng lúc cần người gánh việc thì ít ai xung phong. - Thân — Cơ Âm: bạn bè thông minh, giỏi góp ý; đồng nghiệp hay đổi chỗ, vòng quan hệ thay mới theo giai đoạn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: bạn làm ăn và bạn tâm giao là hai nhóm khác nhau, cả hai đều bền.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

71/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Địa Giải, Tam Thai

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Dậu)

27/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Hoả Tinh, Tả Phù, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 16 tháng 6 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 16 tháng 6 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/7/1950 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Quý Mùi, năm Canh Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.