Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mão 1951, giờ Thìn ngày 26 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 26 tháng 5 năm Tân Mão — dương lịch 30/6/1951 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Thiên Lương (V)
Thiên GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục66
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhThiên HìnhQuả TúThiên Thọ
Quan Đới51
Canh Dần3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường Phù
Lâm Quan66
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KiếpThiên KhốcĐẩu Quân
Đế Vượng27
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thiên KhôngThiên La
Suy · Triệt40
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Tài
Bệnh · Triệt32
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoLinh TinhHữu BậtÂm SátÂn QuangThiên Hỷ
Tử · Tuần65
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Địa KhôngThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộ · Tuần39
Bính Thân63
Thiên Di
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaVăn Khúc KhoaTả PhùThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt73
Đinh Dậu73
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiThiên HưThiên Sứ
Thai34
Mậu Tuất83
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngThai PhụĐịa Võng
Dưỡng44
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Địa Giải
Tràng Sinh48
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/6/1951 · giờ Thìn
Âm lịch26/5 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Tân Sửu · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 77 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Tuất)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thai Phụ, Địa Võng

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Canh Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Mão)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 26 tháng 5 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 26 tháng 5 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/6/1951 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Tân Mão 1951 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.