Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 1952, giờ Mùi ngày 16 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 16 tháng 11 năm Nhâm Thìn — dương lịch 1/1/1953 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Tham Lang (H)
Kình DươngHữu BậtThiên Sứ
Quan Đới31
Quý Sửu46
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thai PhụThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiĐẩu Quân
Mộc Dục26
Nhâm Dần36
Tử Tức
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Tả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh · Triệt55
Quý Mão26
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên KhôiVăn Xương
Dưỡng · Triệt65
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiThiên La
Thai28
Ất Tỵ6
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt64
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Tử Vi (M) Quyền
Thiên PhúcĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần53
Đinh Mùi106
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhThiên Hình
Tử · Tuần35
Mậu Thân96
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Long Trì
Bệnh25
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên TrùPhong CáoBát ToạThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Suy67
Canh Tuất76
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đà LaThiên QuanThiên NguyệtThiên HưThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng64
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Âm (M)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên DiêuThiên YHồng LoanThiên Thọ
Lâm Quan73
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/1/1953 · giờ Mùi
Âm lịch16/11 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Tý · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 76 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mùi)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Hình

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

73/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Kỷ Dậu)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Mậu Thân)

25/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Long Trì

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 16 tháng 11 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 16 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/1/1953 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Nhâm Thìn 1952 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.