Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Ngọ 1954, giờ Dậu ngày 13 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 13 tháng 10 năm Giáp Ngọ — dương lịch 8/11/1954 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phu Thê
Vô chính diệu
Linh TinhÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới16
Đinh Sửu16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaThiên KhôiVăn XươngVăn KhúcTả PhùHữu BậtTam ThaiBát Toạ
Mộc Dục78
Bính Dần6
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KhôngThiên QuýThiên Thọ
Tràng Sinh30
Đinh Mão116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H) Lộc
Phá Quân (H) Quyền
Kình DươngThai PhụĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng40
Mậu Thìn106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Hoả TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Thai · Tuần40
Kỷ Tỵ96
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Thiên TrùThiên GiảiPhá Toái
Tuyệt · Tuần55
Canh Ngọ86
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên HìnhThiên NguyệtĐẩu Quân
Mộ17
Tân Mùi76
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Khoa
Tham Lang (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên KhôngThiên Thương
Tử92
Nhâm Thân66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H) Kỵ
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpThiên VuÂm SátThiên MãCô ThầnThiên Tài
Bệnh · Triệt30
Quý Dậu56
Tật Ách
Thiên Tướng (H)
Thiên PhúcLưu HàHồng LoanThiên Sứ
Suy · Triệt47
Giáp Tuất46
Tài Bạch
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Đế Vượng71
Ất Hợi36
Tử Tức
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Phong CáoKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/11/1954 · giờ Dậu
Âm lịch13/10 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Mậu Thìn · Tân Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 74 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Dần)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Quý, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Thân)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Thái Dương

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Mùi)

92/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Không, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Sáu chi sáng là Sửu Mùi, Thìn Tuất, Dần Thân. Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: bạn bè thiên về làm ăn, giúp nhau có tính toán nhưng sòng phẳng; mối quan hệ lâu năm thường thành mối làm ăn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Sửu)

78/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Toạ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Tý)

16/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 13 tháng 10 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 13 tháng 10 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/11/1954 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Giáp Ngọ 1954 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.