Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Ngọ 1954, giờ Thìn ngày 23 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 23 tháng 2 năm Giáp Ngọ — dương lịch 27/3/1954 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Âm SátThiên KhốcThiên Hư
Thai75
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Đà LaThiên KhôiThiên Thọ
Dưỡng52
Bính Dần36
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnThiên DiêuThiên Y
Tràng Sinh67
Đinh Mão46
Quan Lộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngĐịa KiếpTam ThaiÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục67
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Phượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngThiên La
Quan Đới · Tuần64
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thiên Lương (H)
Thiên TrùHoả TinhTả PhùThiên NguyệtPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan · Tuần38
Canh Ngọ76
Tật Ách
Thất Sát (M)
Văn XươngPhong CáoThiên Sứ
Đế Vượng66
Tân Mùi86
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngThiên Không
Suy34
Nhâm Thân96
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Lộc
Văn KhúcĐịa GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh · Triệt57
Quý Dậu106
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàHữu BậtThiên GiảiHồng LoanĐẩu Quân
Tử · Triệt47
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ) Quyền
Quốc ẤnThai PhụThiên HìnhHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộ59
Ất Hợi6
Mệnh
Thiên Đồng (Đ)
Linh TinhBát ToạThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/3/1954 · giờ Thìn
Âm lịch23/2 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Nhâm Ngọ · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 74 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Linh Tinh, Bát Toạ, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Mùi)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Không

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Tý)

75/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Bảng độ sáng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: cha mẹ kỷ luật, giỏi một nghề, dạy con bằng ví dụ. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: cha mẹ làm ăn, càng về già càng có điều kiện giúp con. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà có nền, cha mẹ chi tiêu cẩn thận, ít nợ. - Dần, Thân — Vũ Tướng: cha mẹ trọng phép tắc, giấy tờ, giữ chữ tín với hàng xóm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cha mẹ quyết liệt, có lúc đổi nghề lớn, nhà có giai đoạn thăng trầm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

67/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 23 tháng 2 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 23 tháng 2 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/3/1954 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Đinh Mão, năm Giáp Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Giáp Ngọ 1954 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tử Tức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.