Lá số tử vi nam sinh năm Ất Mùi 1955, giờ Thìn ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 14 tháng 1 năm Ất Mùi — dương lịch 6/2/1955 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ53
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YThiên HưPhá ToáiThiên Thọ
Tử37
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaLinh TinhÂm SátThiên Hỷ
Bệnh30
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa KiếpPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy35
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Đế Vượng · Tuần47
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên VuTam ThaiThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần47
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoÂn Quang
Quan Đới · Triệt58
Quý Mùi35
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngĐịa GiảiHoa Cái
Mộc Dục · Triệt47
Giáp Thân25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên GiảiThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh41
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhBát Toạ
Dưỡng33
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Thai41
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt23
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/2/1955 · giờ Thìn
Âm lịch14/1 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Mậu Tuất · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 73 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

41/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Ân Quang

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Thìn)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Tả Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

23/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Khốc, Long Trì, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 14 tháng 1 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 14 tháng 1 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/2/1955 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Mậu Dần, năm Ất Mùi. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Ất Mùi 1955 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.