Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 1955, giờ Tỵ ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 5 tháng 10 năm Ất Mùi — dương lịch 18/11/1955 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Phá Quân (M)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục59
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Tả PhùHữu BậtThiên HưPhá ToáiThiên TàiThiên Sứ
Quan Đới70
Mậu Dần83
Tài Bạch
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaHoả TinhThiên Hỷ
Lâm Quan68
Kỷ Mão93
Tử Tức
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng40
Canh Thìn103
Phu Thê · Thân
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Tuần49
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiTam ThaiThiên Mã
Bệnh · Tuần46
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtThiên Quý
Tử · Triệt50
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ) Quyền
Phong CáoHoa Cái
Mộ · Triệt53
Giáp Thân23
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt59
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Văn KhúcBát Toạ
Thai47
Bính Tuất43
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Lưu HàThiên DiêuThiên YĐịa Võng
Dưỡng47
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThai PhụThiên KhốcLong TrìThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/11/1955 · giờ Tỵ
Âm lịch5/10 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Quý Mùi · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 73 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

50/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Trù, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thìn)

49/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Sửu)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hư, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Sứ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Hỷ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tài Bạch ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp giữ quỹ chung, quản lý ngân sách, tích luỹ dài hạn. - Tỵ — Tử Sát: tiền đến theo thương vụ lớn, cần quỹ đệm cho những tháng không có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: thu nhập từ vị trí đứng đầu, từ tên tuổi riêng. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: kiếm tiền nhờ làm đúng quy trình, hợp với nghề có hợp đồng, có chuẩn mực. - Sửu, Mùi — Tử Phá: thu nhập có chu kỳ, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; hợp nghề cải tạo, tái cấu trúc.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Mão)

40/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Tử Tức cho con cái nhạy cảm, sống bằng tình cảm, có năng khiếu với cái đẹp; còn cách làm cha mẹ thì thiên về chăm sóc tỉ mỉ, lo cho con từ bữa ăn tới giấc ngủ. Vài sách xưa đọc sao này là "sinh con gái trước".

Tử Tức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Con nhạy cảm hơn mức thường, dễ buồn, dễ lo, cần được che chở nhiều hơn trong những năm đầu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tử Tức: con nhạy cảm, sống bằng tình cảm, cha mẹ chăm tỉ mỉ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 5 tháng 10 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 5 tháng 10 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/1955 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mùi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Ất Mùi 1955 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.