Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 1955, giờ Thìn ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 6 tháng 9 năm Ất Mùi — dương lịch 21/10/1955 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục53
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhThiên HưPhá ToáiThiên TàiThiên Sứ
Quan Đới34
Mậu Dần83
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtThiên Hỷ
Lâm Quan34
Kỷ Mão93
Tử Tức
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa KiếpĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng39
Canh Thìn103
Phu Thê
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Tuần45
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên Mã
Bệnh · Tuần43
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh Tinh
Tử · Triệt57
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngHoa Cái
Mộ · Triệt45
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt39
Ất Dậu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên Thọ
Thai35
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụÂm SátÂn QuangĐịa Võng
Dưỡng40
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên KhốcLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/10/1955 · giờ Thìn
Âm lịch6/9 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Ất Mão · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 73 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Dần)

34/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Tiền bạc kém thuận hơn khi cung này ở Dần hoặc Hợi — hai chỗ Thiên Cơ hãm. Kế hoạch tiền bạc thay đổi nhiều, dễ chi trước thu sau.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Tả Phù, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Canh Thìn)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Hợi)

26/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Quan hệ dễ đổ vì tiền: góp vốn rồi bất đồng, cho vay rồi khó đòi, nhân viên đến rồi đi vì chuyện công.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 6 tháng 9 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 6 tháng 9 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/10/1955 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Bính Tuất, năm Ất Mùi. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Ất Mùi 1955 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.