Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thân 1956, giờ Mão ngày 5 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 5 năm Bính Thân — dương lịch 13/6/1956 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên GiảiTam ThaiLong Trì
Dưỡng55
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnLinh TinhThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Thai66
Canh Dần13
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpBát ToạThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt57
Tân Mão3
Mệnh
Thái Âm (H)
Mộ45
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuýHoa CáiThiên La
Tử · Tuần · Triệt46
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Bệnh · Tuần · Triệt44
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngHữu BậtÂm Sát
Suy54
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên NguyệtHồng LoanQuả TúĐẩu Quân
Đế Vượng64
Bính Thân73
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Địa KhôngTả PhùThiên Thương
Lâm Quan54
Đinh Dậu63
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtThai PhụĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Quan Đới49
Mậu Tuất53
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Đường PhùÂn QuangThiên KhốcThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục47
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiHoả TinhĐịa GiảiCô ThầnThiên Tài
Tràng Sinh47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/6/1956 · giờ Mão
Âm lịch5/5 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Tân Hợi · Tân Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 72 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

45/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm)

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Dậu)

49/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Quả Tú, Đẩu Quân

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 5 tháng 5 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mão đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 5 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/6/1956 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Bính Thân 1956 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.