Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thân 1956, giờ Tý ngày 12 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 8 năm Bính Thân — dương lịch 16/9/1956 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátLong Trì
Quan Đới38
Tân Sửu86
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục46
Canh Dần76
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Phong CáoHoả TinhĐịa GiảiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tràng Sinh37
Tân Mão66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hữu BậtThiên Giải
Dưỡng33
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đà LaVăn KhúcThiên HìnhBát ToạHoa CáiThiên SứThiên La
Thai · Tuần · Triệt41
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt · Tuần · Triệt47
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Kình DươngThai PhụThiên Quý
Mộ63
Ất Mùi26
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên NguyệtHồng LoanQuả Tú
Tử45
Bính Thân16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YÂn Quang
Bệnh33
Đinh Dậu6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Suy41
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhTam ThaiThiên KhốcĐịa Võng
Đế Vượng50
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuCô Thần
Lâm Quan22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/9/1956 · giờ Tý
Âm lịch12/8 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Bính Tuất · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 72 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Dậu)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Quý

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Tam Thai, Thiên Khốc, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

22/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Địa Không, Tả Phù, Thiên Vu, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 12 tháng 8 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 12 tháng 8 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/9/1956 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Đinh Dậu, năm Bính Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Bính Thân 1956 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.