Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 1957, giờ Dậu ngày 18 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 18 tháng 7 năm Đinh Dậu — dương lịch 13/8/1957 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Hoả TinhThiên HỷĐẩu Quân
Tử59
Quý Sửu24
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhĐịa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ63
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tuyệt · Triệt48
Quý Mão44
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thai PhụThiên HìnhTam ThaiThiên Hư
Thai · Triệt52
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Hữu BậtThiên ThươngThiên La
Dưỡng · Tuần49
Ất Tỵ64
Thiên Di · Thân
Thái Dương (M)
Đà LaThiên TrùÂn QuangPhá Toái
Tràng Sinh · Tuần59
Bính Ngọ74
Tật Ách
Phá Quân (M)
Lộc TồnĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục60
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Kình DươngThiên DiêuThiên YQuả Tú
Quan Đới59
Mậu Thân94
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàĐịa KiếpThiên Tài
Lâm Quan61
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Thái Âm (M) Lộc
Thiên ViệtThiên QuýThiên Khốc
Đế Vượng72
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Tả PhùThiên KhôngĐịa Võng
Suy57
Tân Hợi4
Mệnh
Cự Môn (Đ) Kỵ
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtBát ToạThiên MãCô Thần
Bệnh51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/8/1957 · giờ Dậu
Âm lịch18/7 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Đinh Tỵ · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 71 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

51/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Đà La, Thiên Trù, Ân Quang, Phá Toái

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Quý, Thiên Khốc

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Địa Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Nhâm Dần)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 18 tháng 7 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 7 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1957 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Mậu Thân, năm Đinh Dậu. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Đinh Dậu 1957 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.