Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Hợi ngày 1 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 1 tháng 12 năm Kỷ Hợi — dương lịch 30/12/1959 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phu Thê · Thân
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiĐịa KhôngThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Quan Đới61
Đinh Sửu16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoThiên Tài
Mộc Dục54
Bính Dần6
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtCô Thần
Tràng Sinh50
Đinh Mão116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Văn Khúc KỵTả PhùTam ThaiLong Trì
Dưỡng41
Mậu Thìn106
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Âm SátThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai · Tuần35
Kỷ Tỵ96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThai PhụThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần35
Canh Ngọ86
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàĐịa Giải
Mộ58
Tân Mùi76
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên Thương
Tử52
Nhâm Thân66
Thiên Di
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Triệt56
Quý Dậu56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLinh TinhPhá ToáiThiên Sứ
Suy · Triệt37
Giáp Tuất46
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Địa KiếpHoả TinhÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng32
Ất Hợi36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùVăn XươngHữu BậtThiên VuBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/12/1959 · giờ Hợi
Âm lịch1/12 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Bính Tuất · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Dần)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Tý)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Ất Hợi)

66/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù, Văn Xương, Hữu Bật, Thiên Vu, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Giải

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Giáp Tuất)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 1 tháng 12 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 1 tháng 12 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/12/1959 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.