Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Thìn ngày 28 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 28 tháng 3 năm Kỷ Hợi — dương lịch 5/5/1959 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐào HoaThiên Không
Mộ52
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đẩu Quân
Tử34
Bính Dần102
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhThiên VuCô Thần
Bệnh37
Đinh Mão92
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Địa KiếpThiên DiêuThiên YLong Trì
Suy33
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Thiên NguyệtHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng · Tuần42
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaHoả TinhBát ToạThiên MãThiên HưThiên Thương
Lâm Quan · Tuần49
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàVăn XươngPhong CáoTả PhùThiên Quý
Quan Đới78
Tân Mùi52
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngHoa CáiThiên KhốcThiên ThọThiên Sứ
Mộc Dục47
Nhâm Thân42
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn Khúc KỵHữu BậtÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Triệt39
Quý Dậu32
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa GiảiTam ThaiPhá Toái
Dưỡng · Triệt35
Giáp Tuất22
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thai PhụThiên GiảiÂm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai46
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Tuyệt22
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/5/1959 · giờ Thìn
Âm lịch28/3 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Thìn · Đinh Hợi · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thân)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

78/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Quý

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Kỷ Tỵ)

49/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Hợi)

22/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đường Phù, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Anh em dễ bất hoà vì tiền: góp vốn rồi tan, cho vay rồi khó đòi, chia tài sản cha mẹ thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 28 tháng 3 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 28 tháng 3 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/5/1959 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Hợi. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.