Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Mùi ngày 28 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Hợi — dương lịch 4/6/1959 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Thai64
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ) Khoa
Thai Phụ
Dưỡng54
Bính Dần46
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtCô Thần
Tràng Sinh64
Đinh Mão56
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Văn XươngLinh TinhLong TrìĐẩu QuânThiên Thương
Mộc Dục54
Mậu Thìn66
Thiên Di
Vũ Khúc (M) Lộc
Địa KhôngHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Quan Đới · Tuần59
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Thái Dương (M)
Đà LaÂn QuangThiên MãThiên HưThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần54
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Lộc TồnLưu HàĐịa Kiếp
Đế Vượng61
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Suy57
Nhâm Thân106
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùÂm SátKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Triệt61
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Thiên QuanPhong CáoThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Tử · Triệt52
Giáp Tuất6
Mệnh
Tham Lang (V) Quyền
Địa GiảiTam ThaiThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Mộ62
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Cự Môn (Đ)
Đường PhùVăn Khúc KỵThiên GiảiThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tuyệt51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/6/1959 · giờ Mùi
Âm lịch28/4 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Đinh Tỵ · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

62/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Tý)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Dần)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

61/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Hợi)

51/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/6/1959 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Hợi. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.