Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tý 1960, giờ Sửu ngày 10 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 10 tháng 10 năm Canh Tý — dương lịch 28/11/1960 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Địa KiếpThiên Thọ
Đế Vượng42
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Đường PhùTả PhùHữu BậtThiên Không
Suy51
Mậu Dần45
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên MãCô Thần
Bệnh30
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoHoả TinhHồng LoanThiên Thương
Tử32
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa GiảiBát ToạHoa CáiLong TrìĐẩu QuânThiên La
Mộ · Tuần36
Tân Tỵ75
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Văn KhúcThiên GiảiÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt · Tuần54
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtThiên KhốcThiên Hư
Thai · Triệt49
Quý Mùi95
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThai Phụ
Dưỡng · Triệt51
Giáp Thân105
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên VuÂm Sát
Tràng Sinh41
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngLinh TinhThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục39
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Kỵ
Địa KhôngThiên DiêuThiên YTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới31
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên Quan
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/11/1960 · giờ Sửu
Âm lịch10/10 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Canh Thân · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 68 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tý)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Dần)

30/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 10 tháng 10 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 10 tháng 10 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/11/1960 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tý. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Canh Tý 1960 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.