Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Sửu 1961, giờ Tý ngày 24 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 24 tháng 10 năm Tân Sửu — dương lịch 1/12/1961 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Thiên Lương (V)
Tam ThaiThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục66
Tân Sửu23
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiPhá Toái
Quan Đới66
Canh Dần33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan56
Tân Mão43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàHoả Tinh
Đế Vượng28
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KhoaĐịa GiảiĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Suy · Tuần · Triệt41
Quý Tỵ63
Thiên Di
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần · Triệt35
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tử68
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Thiên Hư
Mộ43
Bính Thân93
Tử Tức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaThiên VuÂm SátÂn QuangThiên Hỷ
Tuyệt66
Đinh Dậu103
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanPhượng CácGiải Thần
Thai45
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng44
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên Mã
Tràng Sinh38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/12/1961 · giờ Tý
Âm lịch24/10 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Mậu Thìn · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 67 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

38/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Canh Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Tam Thai, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hoả Tinh

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 24 tháng 10 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 24 tháng 10 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/12/1961 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Tân Sửu 1961 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.