Lá số tử vi nam sinh năm Tân Sửu 1961, giờ Thìn ngày 28 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 28 tháng 5 năm Tân Sửu — dương lịch 10/7/1961 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Thiên Giải
Dưỡng63
Tân Sửu13
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HìnhHoa CáiPhá ToáiĐẩu Quân
Thai54
Canh Dần3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt62
Tân Mão113
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Lưu HàĐịa KiếpBát ToạThiên Tài
Mộ39
Nhâm Thìn103
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Thiên La
Tử · Tuần · Triệt40
Quý Tỵ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuThiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần · Triệt35
Giáp Ngọ83
Quan Lộc
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoHữu BậtÂm SátThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Suy72
Ất Mùi73
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngThiên NguyệtThiên HưThiên Thương
Đế Vượng38
Bính Thân63
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Khúc KhoaTả PhùÂn QuangThiên Hỷ
Lâm Quan76
Đinh Dậu53
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Quan Đới44
Mậu Tuất43
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThai PhụThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục44
Kỷ Hợi33
Tử Tức
Vô chính diệu
Hoả TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên MãThiên Thọ
Tràng Sinh24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/7/1961 · giờ Thìn
Âm lịch28/5 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Giáp Thìn · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 67 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Tuất)

44/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Thân)

76/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Tả Phù, Ân Quang, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

72/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Quý, Đào Hoa

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Thọ

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 28 tháng 5 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 28 tháng 5 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/7/1961 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Sửu. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Tân Sửu 1961 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.