Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Dần 1962, giờ Sửu ngày 17 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 17 tháng 2 năm Nhâm Dần — dương lịch 22/3/1962 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phu Thê
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhÂm SátÂn Quang
Suy24
Quý Sửu14
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B) Khoa
Hồng LoanQuả Tú
Đế Vượng64
Nhâm Dần4
Mệnh
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên DiêuThiên YThiên QuýĐẩu Quân
Lâm Quan · Triệt33
Quý Mão114
Phụ Mẫu
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt46
Giáp Thìn104
Phúc Đức · Thân
Cự Môn (H)
Đường PhùLinh TinhThiên KhốcThiên TàiThiên La
Mộc Dục · Tuần25
Ất Tỵ94
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtBát ToạCô Thần
Tràng Sinh · Tuần62
Bính Ngọ84
Quan Lộc
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcLong TrìThiên Thọ
Dưỡng54
Đinh Mùi74
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThai PhụThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Thai62
Mậu Thân64
Thiên Di
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt21
Kỷ Dậu54
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn XươngHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhá ToáiThiên Sứ
Mộ56
Canh Tuất44
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Tử25
Tân Hợi34
Tử Tức
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên Đức
Bệnh32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/3/1962 · giờ Sửu
Âm lịch17/2 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Kỷ Mùi · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 66 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

33/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thìn)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thiên La

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Quý Sửu)

64/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Cô Thần

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Mậu Thân)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 17 tháng 2 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 17 tháng 2 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/3/1962 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Quý Mão, năm Nhâm Dần. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Nhâm Dần 1962 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.