Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Dần 1962, giờ Ngọ ngày 21 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 21 tháng 6 năm Nhâm Dần — dương lịch 22/7/1962 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThai PhụĐịa Giải
Dưỡng63
Quý Sửu3
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thiên GiảiHồng LoanQuả Tú
Thai55
Nhâm Dần113
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên Hình
Tuyệt · Triệt53
Quý Mão103
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiThiên NguyệtThiên QuýĐào HoaThiên KhôngThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Mộ · Triệt51
Giáp Thìn93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùVăn XươngÂm SátThiên KhốcThiên La
Tử · Tuần51
Ất Tỵ83
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtTam ThaiCô Thần
Bệnh · Tuần55
Bính Ngọ73
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên DiêuThiên YLong TrìThiên Thương
Suy55
Đinh Mùi63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnHoả TinhThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng60
Mậu Thân53
Tật Ách
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Phong CáoThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan76
Kỷ Dậu43
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên TrùLinh TinhTả PhùBát ToạPhá Toái
Quan Đới62
Canh Tuất33
Tử Tức
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục52
Tân Hợi23
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/7/1962 · giờ Ngọ
Âm lịch21/6 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Tân Dậu · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 66 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Sửu)

55/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Giải, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Thân)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Phong Cáo, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tý)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Thai Phụ, Địa Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Thìn)

51/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 21 tháng 6 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 21 tháng 6 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/7/1962 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Nhâm Dần 1962 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.