Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Dần 1962, giờ Dậu ngày 7 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 7 tháng 7 năm Nhâm Dần — dương lịch 6/8/1962 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Kình DươngLinh Tinh
Suy47
Quý Sửu104
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Văn XươngVăn KhúcĐịa GiảiHồng LoanQuả TúThiên Tài
Đế Vượng68
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm Sát
Lâm Quan · Triệt60
Quý Mão84
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt42
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đường PhùHoả TinhHữu BậtTam ThaiThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Mộc Dục · Tuần44
Ất Tỵ64
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Thiên ViệtCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh · Tuần44
Bính Ngọ54
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcÂn QuangLong TrìThiên Sứ
Dưỡng60
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Thai68
Mậu Thân34
Tử Tức
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên QuýThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt51
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùPhá Toái
Mộ40
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanTả PhùBát ToạHoa CáiĐịa Võng
Tử58
Tân Hợi4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Bệnh44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/8/1962 · giờ Dậu
Âm lịch7/7 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Bính Tý · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 66 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

44/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Cô Thần, Đẩu Quân

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Mùi)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 7 tháng 7 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 7 tháng 7 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/8/1962 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Dần. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Nhâm Dần 1962 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.