Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mão 1963, giờ Thìn ngày 28 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 28 tháng 1 năm Quý Mão — dương lịch 21/2/1963 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộ · Triệt49
Ất Sửu92
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThiên DiêuThiên YQuả TúThiên Tài
Tử · Triệt41
Giáp Dần82
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàLinh TinhÂm Sát
Bệnh35
Ất Mão72
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên KhốcThiên Thương
Suy20
Bính Thìn62
Thiên Di
Cự Môn (H) Quyền
Tả PhùThiên KhôngThiên La
Đế Vượng · Tuần48
Đinh Tỵ52
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên VuThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần48
Mậu Ngọ42
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoThiên QuýThiên Hỷ
Quan Đới73
Kỷ Mùi32
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngĐịa GiảiTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộc Dục50
Canh Thân22
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn KhúcThiên GiảiÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh46
Tân Dậu12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên HưThiên Thọ
Dưỡng22
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThai PhụHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Thai47
Quý Hợi112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà La
Tuyệt22
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/2/1963 · giờ Thìn
Âm lịch28/1 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Ất Mùi · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

47/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Ngọ)

73/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

50/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Địa Không, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Tý)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Mão)

20/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Khốc, Thiên Thương

Tử Vi

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 28 tháng 1 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 28 tháng 1 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/2/1963 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.