Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mão 1963, giờ Tý ngày 15 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 15 tháng 5 năm Quý Mão — dương lịch 5/7/1963 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnThiên GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Triệt59
Ất Sửu76
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngThiên HìnhQuả TúThiên Sứ
Dưỡng · Triệt50
Giáp Dần86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lưu HàPhong Cáo
Tràng Sinh58
Ất Mão96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiThiên QuýThiên Khốc
Mộc Dục36
Bính Thìn106
Phu Thê
Thái Âm (H) Khoa
Văn KhúcBát ToạThiên KhôngThiên La
Quan Đới · Tuần47
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Lâm Quan · Tuần20
Mậu Ngọ6
Mệnh · Thân
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanThai PhụHữu BậtÂm SátThiên Hỷ
Đế Vượng73
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy50
Canh Thân26
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnTả PhùKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh76
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Hoả TinhThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Tử36
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhTam ThaiĐịa Võng
Mộ45
Quý Hợi56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiÂn QuangĐẩu QuânThiên Thương
Tuyệt14
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/7/1963 · giờ Tý
Âm lịch15/5 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Kỷ Dậu · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Ngọ)

73/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Hỷ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Thân)

76/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Tả Phù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Hợi)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Ân Quang, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 15 tháng 5 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 15 tháng 5 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/7/1963 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.