Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mão 1963, giờ Dần ngày 22 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 22 tháng 5 năm Quý Mão — dương lịch 12/7/1963 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnLinh TinhThiên GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộ · Triệt48
Ất Sửu35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhQuả TúĐẩu Quân
Tử · Triệt35
Giáp Dần25
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu Hà
Bệnh37
Ất Mão15
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên Khốc
Suy23
Bính Thìn5
Mệnh
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoÂn QuangThiên KhôngThiên La
Đế Vượng · Tuần46
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuTam ThaiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Lâm Quan · Tuần48
Mậu Ngọ105
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtÂm SátThiên Hỷ
Quan Đới72
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Mộc Dục48
Canh Thân85
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụTả PhùKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh46
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngBát ToạThiên HưThiên Thương
Dưỡng21
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên QuýĐịa Võng
Thai45
Quý Hợi55
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaĐịa GiảiThiên ThọThiên Sứ
Tuyệt27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/7/1963 · giờ Dần
Âm lịch22/5 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Bính Thìn · Canh Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Ân Quang, Thiên Không, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thân)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Tý)

48/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Thiên Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Dậu)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Bát Toạ, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 22 tháng 5 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 22 tháng 5 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/7/1963 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Mão. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.