Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mão 1963, giờ Tuất ngày 7 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 7 tháng 6 năm Quý Mão — dương lịch 27/7/1963 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý33
Điền Trạch
Tham Lang (H) Kỵ
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Mộc Dục · Triệt42
Ất Sửu43
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Quyền
Kình DươngĐịa KhôngThiên GiảiQuả Tú
Quan Đới · Triệt32
Giáp Dần53
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàVăn KhúcThiên HìnhThiên Thương
Lâm Quan70
Ất Mão63
Thiên Di
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên KhôiThiên NguyệtTam ThaiThiên Khốc
Đế Vượng64
Bính Thìn73
Tật Ách
Thất Sát (H)
Thai PhụÂm SátThiên KhôngThiên SứThiên La
Suy · Tuần36
Đinh Tỵ83
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtÂn QuangThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh · Tuần56
Mậu Ngọ93
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên QuanThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tử58
Kỷ Mùi103
Phu Thê
Vô chính diệu
Hoả TinhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ28
Canh Thân113
Huynh Đệ
Phá Quân (H) Lộc
Quốc ẤnThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt43
Tân Dậu3
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KiếpTả PhùThiên QuýThiên Hư
Thai50
Nhâm Tuất13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên TrùĐịa Võng
Dưỡng65
Quý Hợi23
Phúc Đức
Thái Âm (M) Khoa
Đà LaBát Toạ
Tràng Sinh67
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/7/1963 · giờ Tuất
Âm lịch7/6 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Tân Mùi · Mậu Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Hư

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Dần)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Hợi)

67/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Bát Toạ

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Mùi)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 7 tháng 6 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tuất đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 7 tháng 6 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/7/1963 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Mão. Giờ Tuất ngày này là giờ Mậu Tuất.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.