Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mão 1963, giờ Tuất ngày 8 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 8 tháng 9 năm Quý Mão — dương lịch 24/10/1963 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử · Triệt47
Ất Sửu14
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KhôngQuả Tú
Mộ · Triệt37
Giáp Dần24
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàVăn KhúcHữu BậtThiên Nguyệt
Tuyệt36
Ất Mão34
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên KhốcThiên Tài
Thai26
Bính Thìn44
Quan Lộc
Cự Môn (H) Quyền
Thai PhụThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Dưỡng · Tuần43
Đinh Tỵ54
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên HìnhThiên VuThiên MãCô ThầnPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần43
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanÂn QuangThiên Hỷ
Mộc Dục72
Kỷ Mùi74
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Quan Đới51
Canh Thân84
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan47
Tân Dậu94
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên Hư
Đế Vượng21
Nhâm Tuất104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùÂm SátĐịa Võng
Suy44
Quý Hợi114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên Thọ
Bệnh28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/10/1963 · giờ Tuất
Âm lịch8/9 · Quý Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Canh Tý · Bính Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 65 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

47/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thân)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Ân Quang, Thiên Hỷ

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Mùi)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Hoả Tinh, Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Dậu)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 8 tháng 9 năm Quý Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 8 tháng 9 năm Quý Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/10/1963 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Mão. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Quý Mão 1963 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mão có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.