Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thìn 1964, giờ Dần ngày 19 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 19 tháng 11 năm Giáp Thìn — dương lịch 22/12/1964 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Hoả TinhLinh TinhHữu Bật
Quan Đới54
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Đà LaThiên KhôiĐịa KiếpÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộc Dục24
Bính Dần86
Quan Lộc · Thân
Phá Quân (H) Quyền
Lộc TồnTả PhùThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tràng Sinh · Tuần55
Đinh Mão76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngThiên Thương
Dưỡng · Tuần23
Mậu Thìn66
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Lộc
Thiên Phủ (V)
Phong CáoHoa CáiThiên La
Thai74
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Thái Âm (H)
Thiên TrùĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt24
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Văn KhúcThiên GiảiÂm SátBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Mộ46
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên Hình
Tử24
Nhâm Thân26
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Tướng (M)
Văn XươngThai PhụTam ThaiLong TrìĐẩu Quân
Bệnh · Triệt67
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Kỵ
Thiên Lương (H)
Thiên PhúcLưu HàĐịa KhôngĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Triệt22
Giáp Tuất6
Mệnh
Thất Sát (H)
Quốc ẤnThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Đế Vượng48
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Thiên DiêuThiên YHồng Loan
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/12/1964 · giờ Dần
Âm lịch19/11 · Giáp Thìn
Tháng · ngày · giờBính Tý · Ất Tỵ · Mậu Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 64 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Dần)

55/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Thìn)

74/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Phong Cáo, Hoa Cái, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Nhâm Thân)

67/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Văn Xương, Thai Phụ, Tam Thai, Long Trì, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Quý Dậu)

22/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Thiên Lương (Hãm) · Thiên Phúc, Lưu Hà, Địa Không, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Anh em vẫn thương, nhưng sức giúp yếu, hoặc người "mặt trời" trong nhà phải gánh quá nhiều.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương tối. Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở đối cung chiếu sang: anh em mỗi người một phương, có người đi làm xa, có người ra nước ngoài, ít dịp ngồi đủ một mâm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 19 tháng 11 năm Giáp Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dần đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 19 tháng 11 năm Giáp Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/12/1964 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Bính Tý, năm Giáp Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Giáp Thìn 1964 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thìn có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Thiên Di; Hoá Quyền: Phá Quân tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.