Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thìn 1964, giờ Thìn ngày 13 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 13 tháng 9 năm Giáp Thìn — dương lịch 18/10/1964 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Tham Lang (H)
Tả PhùTam ThaiĐẩu Quân
Mộ47
Đinh Sửu55
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Đà LaThiên KhôiThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Tử24
Bính Dần45
Tài Bạch · Thân
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Tướng (M)
Lộc TồnLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên Khốc
Bệnh · Tuần75
Đinh Mão35
Tử Tức
Thái Dương (V) Kỵ
Thiên Lương (V)
Kình DươngĐịa KiếpĐịa Giải
Suy · Tuần46
Mậu Thìn25
Phu Thê
Thất Sát (H)
Thiên GiảiHoa CáiThiên La
Đế Vượng45
Kỷ Tỵ15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thiên TrùThiên HìnhThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan54
Canh Ngọ5
Mệnh
Tử Vi (M)
Văn XươngPhong CáoPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Quan Đới74
Tân Mùi115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa Không
Mộc Dục21
Nhâm Thân105
Phúc Đức
Phá Quân (H) Quyền
Văn KhúcLong Trì
Tràng Sinh · Triệt50
Quý Dậu95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàThiên DiêuThiên YThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng · Triệt41
Giáp Tuất85
Quan Lộc
Liêm Trinh (M) Lộc
Thiên Phủ (V)
Quốc ẤnThai PhụHoả TinhÂm SátThiên HưThiên TàiĐịa Võng
Thai77
Ất Hợi75
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Hồng LoanThiên Thương
Tuyệt43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1964 · giờ Thìn
Âm lịch13/9 · Giáp Thìn
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Canh Tý · Canh Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 64 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Dần)

75/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Thiên Tướng

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Tuất)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên Hư, Thiên Tài, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Mùi)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Địa Không

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 13 tháng 9 năm Giáp Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 13 tháng 9 năm Giáp Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1964 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Giáp Thìn 1964 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thìn có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.