Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Tuất ngày 21 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 21 tháng 10 năm Ất Tỵ — dương lịch 13/11/1965 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý116
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoLinh Tinh
Thai61
Kỷ Sửu6
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Địa KhôngHoả TinhTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng56
Mậu Dần16
Phụ Mẫu
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaVăn KhúcKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần68
Kỷ Mão26
Phúc Đức
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc Tồn
Mộc Dục · Tuần34
Canh Thìn36
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanThai PhụĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới61
Tân Tỵ46
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Thiên GiảiBát ToạPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan41
Nhâm Ngọ56
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Đế Vượng · Triệt55
Quý Mùi66
Thiên Di
Thiên Lương (Đ) Quyền
Ân QuangThiên Quý
Suy · Triệt50
Giáp Thân76
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátCô ThầnThiên Sứ
Bệnh64
Ất Dậu86
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (H)
Địa KiếpTam ThaiLong TrìPhá Toái
Tử30
Bính Tuất96
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Lưu HàThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ56
Đinh Hợi106
Phu Thê
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Tuyệt39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/11/1965 · giờ Tuất
Âm lịch21/10 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Tân Mùi · Mậu Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Địa Không, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Dậu)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Tam Thai, Long Trì, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Dần)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Văn Khúc, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Giáp Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Mão)

34/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 21 tháng 10 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tuất đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 21 tháng 10 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/11/1965 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Đinh Hợi, năm Ất Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Mậu Tuất.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.