Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Thìn ngày 1 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 1 tháng 2 năm Ất Tỵ — dương lịch 3/3/1965 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Tham Lang (H)
Thiên KhôiÂm SátThiên Thọ
Đế Vượng48
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Hoa CáiThiên Khốc
Suy28
Mậu Dần35
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần61
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Quyền
Lộc TồnĐịa Kiếp
Tử · Tuần55
Canh Thìn55
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên QuanThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThươngThiên La
Mộ41
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Cơ (V) Lộc
Tả PhùThiên NguyệtTam ThaiÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tuyệt68
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Tử Vi (M) Khoa
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh TinhĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Thai · Triệt53
Quý Mùi85
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Địa KhôngHoả Tinh
Dưỡng · Triệt23
Giáp Thân95
Tử Tức
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcĐịa GiảiThiên VuCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh45
Ất Dậu105
Phu Thê
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiBát ToạThiên QuýLong TrìPhá Toái
Mộc Dục64
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Lưu HàThai PhụThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới64
Đinh Hợi5
Mệnh
Thái Âm (M) Kỵ
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Lâm Quan57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/3/1965 · giờ Thìn
Âm lịch1/2 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Bính Thìn · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Hợi)

57/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Mùi)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Hoả Tinh

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Tả Phù, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Dậu)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Thiên Quý, Long Trì, Phá Toái

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Sửu)

28/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Cự Môn

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 1 tháng 2 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 1 tháng 2 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/3/1965 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.