Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Ngọ ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 2 năm Ất Tỵ — dương lịch 4/3/1965 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụÂm Sát
Đế Vượng68
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiThiên Khốc
Suy53
Mậu Dần52
Nô Bộc
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Bệnh · Tuần67
Kỷ Mão62
Thiên Di
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc Tồn
Tử · Tuần34
Canh Thìn72
Tật Ách
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Mộ66
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Địa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Tuyệt30
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùTam ThaiĐào HoaThiên Không
Thai · Triệt57
Quý Mùi102
Phu Thê
Thiên Lương (Đ) Quyền
Dưỡng · Triệt48
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiThiên VuBát ToạCô Thần
Tràng Sinh71
Ất Dậu2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Hoả TinhHữu BậtThiên GiảiLong TrìPhá Toái
Mộc Dục32
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn KhúcThiên HìnhThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới62
Đinh Hợi22
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Lâm Quan33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/3/1965 · giờ Ngọ
Âm lịch2/2 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Đinh Tỵ · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Dậu)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Long Trì, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Thân)

71/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Cô Thần

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Âm Sát

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

30/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 2 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 2 tháng 2 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/3/1965 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.